Quy định về chế tài bảo hiểm đối với bảo hiểm vật chất xe ô tô
Đối với bảo hiểm vật chất xe ô tô, không phải mọi tổn thất đều được bồi thường đầy đủ. Tùy từng trường hợp, doanh nghiệp bảo hiểm có thể áp dụng chế tài dưới 2 hình thức là giảm trừ một phần số tiền bồi thường hoặc từ chối chi trả hoàn toàn theo Quy tắc bảo hiểm và các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Giảm trừ bồi thường áp dụng khi chủ xe hoặc lái xe vi phạm một số nghĩa vụ sau khi xảy ra tổn thất, khiến số tiền thực nhận thấp hơn thiệt hại thực tế. Trong khi đó, tổn thất không được bồi thường nếu thuộc trường hợp loại trừ như lái xe có nồng độ cồn vượt ngưỡng theo QTBH, không có GPLX hợp lệ hoặc xe đang hoạt động không có đăng kiểm hợp lệ.
Để bảo vệ quyền lợi của mình, chủ xe cần tuân thủ đúng quy định từ thời điểm xảy ra tai nạn, trong quá trình hoàn thiện hồ sơ bồi thường và trong suốt quá trình sử dụng xe. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các trường hợp bị áp dụng chế tài theo Quy tắc bảo hiểm xe ô tô PVI và cách để chủ xe chủ động bảo vệ quyền lợi của mình.

Chế tài bảo hiểm ô tô là gì?
Chế tài bảo hiểm ô tô (hay chế tài bồi thường) là các quy định xác định những trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm được quyền giảm trừ hoặc từ chối chi trả tiền bồi thường khi chủ xe vi phạm các điều khoản, điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Các quy định này được ban hành trong Quy tắc bảo hiểm của doanh nghiệp và các căn cứ pháp lý liên quan nhằm đảm bảo tính tuân thủ, đồng thời ngăn ngừa các hành vi gian lận bảo hiểm.
Khác với xử phạt vi phạm hành chính, chế tài bảo hiểm không yêu cầu chủ xe nộp thêm bất kỳ khoản tiền nào. Thay vào đó, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ giới hạn mức bồi thường hoặc từ chối chi trả số tiền mà người được bảo hiểm lẽ ra được hưởng khi xảy ra tổn thất.
Theo Quy tắc bảo hiểm xe ô tô của PVI, chế tài bảo hiểm được áp dụng dưới hai hình thức là giảm trừ một phần số tiền bồi thường hoặc từ chối chi trả bồi thường hoàn toàn.

Trường hợp Bảo hiểm PVI giảm trừ bồi thường bảo hiểm
Bảo hiểm PVI giảm trừ một phần số tiền bồi thường theo Điều 17 Quy tắc bảo hiểm tự nguyện xe ô tô khi chủ xe hoặc lái xe vi phạm một trong các nghĩa vụ được quy định, phân loại theo mức độ ảnh hưởng từ thấp nhất là 5% đến cao nhất là toàn bộ số tiền bồi thường.
Bảo hiểm PVI vẫn chi trả sau tổn thất nếu tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm và hồ sơ hợp lệ, nhưng số tiền thực nhận thấp hơn thiệt hại thực tế tương ứng với tỷ lệ vi phạm. Khi chủ xe vi phạm nhiều nhóm cùng lúc, Bảo hiểm PVI áp mức giảm trừ cao nhất trong số đó; riêng nhóm giảm theo tỷ lệ phí được xử lý tách biệt.
Trường hợp giảm trừ từ 05% đến 10% số tiền bồi thường
Bảo hiểm PVI áp mức giảm từ 5% đến 10% số tiền bồi thường trong hai trường hợp theo Điều 17.1.a:
- Không gửi thông báo tai nạn đúng hạn:
- Chủ xe không gửi thông báo tai nạn và yêu cầu bồi thường bằng văn bản đến Bảo hiểm PVI trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra tổn thất.
- 3 tình huống được miễn chế tài này: chủ xe gặp sự kiện bất khả kháng; Bảo hiểm PVI đã giám định thiệt hại trong 5 ngày đó; hoặc chủ xe đã gọi hotline Bảo hiểm PVI ngay tại thời điểm tai nạn xảy ra.
*Lưu ý: Việc gọi hotline ngay giúp ghi nhận sự việc ban đầu; chủ xe vẫn cần hoàn thiện thông báo/hồ sơ bằng văn bản theo thời hạn và hướng dẫn của Bảo hiểm PVI.
- Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo vệ hiện trường:
- Chủ xe hoặc lái xe không cứu chữa người bị nạn, không hạn chế thiệt hại tài sản, không bảo vệ hiện trường tổn thất.
- Không thông báo ngay cho cơ quan công an hoặc chính quyền địa phương gần nhất.
- Không thông báo ngay cho Bảo hiểm PVI hoặc không thực hiện theo hướng dẫn của PVI.
- Không bị coi là vi phạm nếu việc di chuyển người hoặc tài sản là cần thiết để đảm bảo an toàn, hoặc thực hiện theo yêu cầu của cơ quan chức năng.

Trường hợp giảm trừ từ 10% đến 25% số tiền bồi thường
Bảo hiểm PVI áp mức giảm từ 10% đến 25% số tiền bồi thường trong ba trường hợp theo Điều 17.1.b:
- Tự ý di chuyển khỏi hiện trường tai nạn:
- Chủ xe hoặc lái xe rời hiện trường khi chưa có lý do bắt buộc và chưa có ý kiến của Bảo hiểm PVI.
- Không bị áp chế tài nếu di chuyển là cần thiết để đảm bảo an toàn cho người và tài sản, hoặc thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Tự ý tháo gỡ hoặc sửa chữa xe:
- Chủ xe hoặc lái xe tháo gỡ hoặc sửa chữa xe khi chưa có ý kiến chấp thuận của Bảo hiểm PVI.
- Đây là sai lầm xảy ra thường xuyên; nhiều chủ xe đưa xe đi sửa ngay sau tai nạn để sớm lấy lại xe, nhưng hành động này xóa bỏ bằng chứng phục vụ giám định và kích hoạt chế tài 10-25%.
- Ngoại lệ tương tự: sửa chữa vì lý do an toàn hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Vượt tốc độ từ 20% đến 50%:
- Lái xe điều khiển xe vượt tốc độ cho phép từ 20% đến 50%, với điều kiện có kết luận bằng văn bản của cơ quan chức năng có thẩm quyền xác nhận mức vượt tốc. (Việc áp dụng giảm trừ cần căn cứ hồ sơ, tài liệu xác minh phù hợp, trong đó có kết luận/tài liệu của cơ quan có thẩm quyền nếu áp dụng.)
- Lưu ý: vượt quá 50% tốc độ cho phép là trường hợp loại trừ bảo hiểm hoàn toàn theo Điều 13.14, không còn là giảm trừ.

Trường hợp giảm trừ đến 90% số tiền bồi thường
Bảo hiểm PVI áp mức giảm đến 90% số tiền bồi thường trong hai trường hợp theo Điều 17.1.d. Đây là mức giảm trừ cao nhất trong số các nhóm có giới hạn cố định. “Đến 90%” là mức trần; Bảo hiểm PVI xác định tỷ lệ giảm cụ thể căn cứ vào mức độ và tính chất của từng hành vi.
- Cản trở xác minh hồ sơ bồi thường:
- Chủ xe không tạo điều kiện cho Bảo hiểm PVI trong quá trình xác minh tính chân thực của thông tin, tài liệu, và chứng từ trong hồ sơ bồi thường.
- Hành vi này là sự cản trở về thủ tục, khác với “không trung thực” là cung cấp thông tin sai; hai hành vi khác nhau, hai nhóm chế tài khác nhau.
- Không chấp hành kiểm tra nồng độ cồn:
- Lái xe không chấp hành yêu cầu của cơ quan chức năng để xác định nồng độ cồn trong máu hoặc khí thở, hay kiểm tra việc sử dụng chất kích thích bị cấm theo quy định pháp luật.
- Trường hợp lái xe không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn/chất kích thích của cơ quan chức năng có thể bị áp dụng mức giảm trừ theo Quy tắc bảo hiểm.

Trường hợp giảm trừ từ 50% đến toàn bộ số tiền bồi thường
Bảo hiểm PVI áp mức giảm từ 50% đến toàn bộ số tiền bồi thường trong hai trường hợp theo Điều 17.1.e. Mức giảm cụ thể do Bảo hiểm PVI xác định tùy theo tính chất và phạm vi vi phạm.
- Không chuyển quyền đòi người thứ 3 cho bảo hiểm:
- Chủ xe không bảo lưu quyền khiếu nại và không chuyển quyền đòi người thứ 3 cho Bảo hiểm PVI kèm toàn bộ hồ sơ, tài liệu cần thiết.
- Hoặc chủ xe tự thỏa thuận bồi thường với người thứ 3 khi chưa có ý kiến và hướng dẫn của Bảo hiểm PVI.
- Việc tự thỏa thuận có thể ảnh hưởng đến quyền truy đòi/chuyển quyền yêu cầu bồi hoàn của Bảo hiểm PVI, từ đó ảnh hưởng đến quyền lợi bồi thường.
- Không trung thực trong hồ sơ bồi thường:
- Chủ xe hoặc lái xe cung cấp thông tin, tài liệu, chứng từ không trung thực trong hồ sơ bồi thường.
- Đây là một trong ít trường hợp có thể dẫn đến mất toàn bộ quyền bồi thường.
- Mức độ thiệt hại của tổn thất không quyết định mức giảm trừ; tính chất và phạm vi của thông tin không trung thực mới là căn cứ xác định.

Giảm số tiền bồi thường theo tỷ lệ giữa số phí thực nộp và số phí phải nộp theo quy định
Bảo hiểm PVI giảm số tiền bồi thường theo tỷ lệ phí trong hai trường hợp theo Điều 17.1.f. Khác với các nhóm trên có mức phần trăm cố định, nhóm này áp dụng công thức:
Số tiền thực nhận = Tổng bồi thường x (Phí thực nộp / Phí phải nộp đúng quy định)
- Kê khai sai mục đích sử dụng xe:
- Chủ xe kê khai sai mục đích sử dụng xe trong Giấy yêu cầu bảo hiểm hoặc hợp đồng bảo hiểm.
- Hoặc xe đã thay đổi mục đích sử dụng tại thời điểm tổn thất xảy ra, dẫn đến phí bảo hiểm thu thiếu so với mức quy định.
- Không thông báo khi mức rủi ro tăng lên:
- Chủ xe không thông báo cho Bảo hiểm PVI khi có sự gia tăng mức độ rủi ro cần bổ sung phí.
- Các tình huống điển hình: chuyển đổi mục đích sử dụng xe, hoán cải xe, hay nâng cấp xe làm tăng giá trị xe.
Minh họa bằng số: chủ xe đáng lẽ phải đóng 10.000.000 đồng phí theo đúng mục đích sử dụng thực tế, nhưng chỉ nộp 6.000.000 đồng do khai sai; số tiền bồi thường thực nhận khi đó chỉ bằng 60% thiệt hại thực tế, bất kể giá trị tổn thất là bao nhiêu.
Khi chủ xe vi phạm đồng thời từ 2 nhóm trở lên trong số các nhóm trên, trừ nhóm theo tỷ lệ phí, Bảo hiểm PVI áp mức giảm trừ có tỷ lệ cao nhất theo Điều 17.2.
Trường hợp Bảo hiểm PVI từ chối chi trả bồi thường
Khác với giảm trừ, trường hợp loại trừ/không thuộc phạm vi bảo hiểm có thể dẫn đến việc PVI không bồi thường cho tổn thất đó, tùy hồ sơ và điều kiện cụ thể của hợp đồng.
Quy tắc bảo hiểm PVI xác định hai tầng loại trừ: Điều 11 quy định các điểm loại trừ chung áp dụng cho nhiều chương bảo hiểm (bao gồm Bảo hiểm vật chất ô tô), Điều 13 bổ sung thêm các điểm loại trừ đặc thù riêng cho bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô.
Các trường hợp loại trừ chung (bao gồm Bảo hiểm vật chất ô tô)
Sau đây là 10 trường hợp loại trừ chung (theo Điều 11, QTBH Tự nguyện xe ô tô của Bảo hiểm PVI). Các trường hợp dưới đây thường thuộc nhóm loại trừ/không thuộc trách nhiệm bảo hiểm, trừ khi HĐBH/GCNBH hoặc điều khoản bổ sung có thỏa thuận khác được PVI chấp thuận:
- Hành động cố ý gây thiệt hại:
- Chủ xe, người được bảo hiểm, lái xe hoặc những người có quyền lợi liên quan đến sở hữu, khai thác, sử dụng xe cố ý gây ra tổn thất.
- Xe không có đăng kiểm hợp lệ:
- Xe đang hoạt động mà không có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hợp lệ, hoặc đăng kiểm đã hết hiệu lực tại thời điểm xảy ra tổn thất.
- Ngoại lệ 1: xe mới 100% hoặc xe nhập khẩu chưa đăng ký lần đầu tại Việt Nam được bồi thường trong 720 giờ (30 ngày) đầu kể từ thời điểm bắt đầu hiệu lực bảo hiểm, hoặc cho đến khi được cấp đăng kiểm hợp lệ, tùy thời điểm nào đến trước.
- Ngoại lệ 2: xe không thuộc diện bắt buộc đăng kiểm theo Luật Giao thông đường bộ (xe hoạt động trong khai trường, mỏ, cảng, khu nội bộ…) không bị áp điểm loại trừ này.
- Lái xe không có GPLX hoặc GPLX không hợp lệ:
- Lái xe không có Giấy phép lái xe, hoặc GPLX không phù hợp với loại xe đang điều khiển.
- Lái xe bị tước GPLX có thời hạn hoặc không thời hạn, bị mất GPLX, bị tạm giữ GPLX mà quá lịch hẹn công an nhưng chưa đến giải quyết đều được coi là không có GPLX.
- Ngoại lệ 1: GPLX bị mất trong cùng vụ tai nạn, có xác nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền, không bị áp điểm loại trừ.
- Ngoại lệ 2: GPLX bị mất trước tai nạn nhưng đã trình báo và đang làm thủ tục cấp lại, kèm hồ sơ gốc GPLX, không bị áp điểm loại trừ.
- Ngoại lệ 3: GPLX hợp lệ trên hệ thống VNeID phù hợp với loại xe và còn hiệu lực được coi là có GPLX hợp lệ.
- Ngoại lệ 4: học viên đang thực hành tập lái tại cơ sở đào tạo được cấp phép, đáp ứng đủ điều kiện về xe tập lái, phanh phụ đạt tiêu chuẩn, và giáo viên hướng dẫn có chứng chỉ hành nghề còn hiệu lực.
- Nồng độ cồn vượt ngưỡng hoặc sử dụng chất kích thích:
- Lái xe điều khiển xe với nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở (tương đương 10,9 mmol/L).
- Hoặc lái xe sử dụng các chất kích thích bị cấm theo quy định pháp luật.
- Trường hợp Bộ Y tế có hướng dẫn mới về ngưỡng nồng độ cồn, áp dụng theo hướng dẫn mới nhất.
- Vi phạm biển báo và quy tắc giao thông:
- Đi vào đường có biển cấm hoặc khu vực cấm; đi ngược chiều đường một chiều hoặc đường có biển cấm đi ngược chiều.
- Lùi xe tại nơi không được lùi; rẽ hoặc quay đầu tại nơi có biển cấm; vượt đèn đỏ hoặc không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
- Xe đi đêm không có thiết bị chiếu sáng theo quy định pháp luật.
- Dừng, đỗ xe tại khu vực cấm:
- Xe dừng, đỗ tại khu vực có biển báo cấm đỗ hoặc cấm dừng và đỗ xe theo quy định, và bị thiệt hại do mọi nguyên nhân.
- Xe dừng, đỗ trong hành lang đường sắt và bị thiệt hại do tàu hỏa gây ra được coi là dừng, đỗ tại khu vực cấm.
- Đua xe và kéo/đẩy xe sai quy định:
- Xe sử dụng để đua xe, dù hợp pháp hay trái phép.
- Xe dùng để kéo hoặc đẩy xe khác không tuân thủ quy định pháp luật.
- Chở hàng trái phép hoặc không đảm bảo an toàn:
- Xe chở hàng trái phép theo quy định pháp luật, hoặc không thực hiện đầy đủ quy định an toàn về vận chuyển, xếp dỡ hàng hóa.
- Bao gồm trường hợp xe bị tổn thất do hàng hóa chở trên xe xô lệch, va đập trong quá trình vận chuyển, không phải do xe bị đâm, va, lật, đổ vì tai nạn.
- Tổn thất ngoài lãnh thổ Việt Nam: Tổn thất xảy ra ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Chiến tranh, khủng bố: Tổn thất do chiến tranh hoặc hành động khủng bố gây ra.

Trường hợp loại trừ áp dụng riêng cho bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô
Ngoài toàn bộ các điểm loại trừ tại Điều 11, Điều 13 bổ sung thêm các trường hợp loại trừ đặc thù sau:
- Hao mòn, hư hỏng tự nhiên và khuyết tật:
- Tổn thất do hao mòn, hư hỏng tự nhiên phát sinh trong quá trình hoạt động; hỏng hóc do lỗi kỹ thuật, khuyết tật, ẩn tỳ của xe; hỏng hóc thêm do sửa chữa hoặc thiệt hại trong quá trình sửa chữa (bao gồm chạy thử).
- Các thiệt hại gián tiếp như giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc khai thác xe.
- Hư hỏng động cơ do ngập nước:
- Hư hỏng động cơ khi xe hoạt động trong vùng hoặc đường đang bị ngập nước, hoặc do nước lọt vào động cơ gây thủy kích đối với động cơ đốt trong hoặc gây hư hỏng động cơ điện của xe ô tô điện.
- Ngoại lệ: xe đang hoạt động bình thường bị tai nạn bất ngờ đâm xuống ao, hồ, sông, suối dẫn đến hư hỏng động cơ vẫn được bồi thường.
- Tổn thất xe điện và xe lai sạc điện:
- Pin điện động cơ không được khai báo đầy đủ thông tin trong Giấy yêu cầu bảo hiểm và hợp đồng bảo hiểm.
- Sử dụng thiết bị không đồng bộ, không tương thích theo quy định của nhà sản xuất.
- Thao tác của chủ xe, lái xe, hoặc nhân viên kỹ thuật không tuân thủ tiêu chuẩn và hướng dẫn của nhà sản xuất trong quá trình sử dụng, kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế, lắp ráp.
- Hư hỏng điện thuần túy:
- Hư hỏng động cơ điện hoặc các bộ phận máy móc, thiết bị điện (kể cả hệ thống âm thanh, điều hòa) do chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện, rò điện, hoặc bất kỳ nguyên nhân nào không thuộc phạm vi bảo hiểm.
- Thiệt hại pin điện động cơ đã khai báo trong các trường hợp sau:
- Pin điện tự phát sinh sự cố (cháy, nổ, quá tải, đoản mạch…) trong mọi trường hợp.
- Pin điện bị hư hỏng do sử dụng thiết bị không đồng bộ, không tương thích, hoặc do ảnh hưởng bởi các thiết bị liên quan khác trên xe.
- Pin điện bị hư hỏng do thao tác không tuân thủ tiêu chuẩn nhà sản xuất, hoặc thực hiện tại cơ sở sửa chữa không chính hãng.
- Pin điện bị thiệt hại khi không được lắp đặt, sử dụng để cung cấp năng lượng trực tiếp cho xe vận hành.
- Pin điện bị hư hỏng do lỗi của nhà sản xuất.
- Pin điện bị thiệt hại không phải do các nguyên nhân thuộc phạm vi bảo hiểm.
- Tổn thất đối với săm, lốp, bạt thùng xe, logo biểu tượng, tem chữ, nhãn mác, ốp chụp la-zăng, chìa khóa cơ/chìa khóa điện/điều khiển điện, tấm lót/chắn gầm (trừ trường hợp tổn thất xảy ra do cùng một nguyên nhân và đồng thời với các bộ phận khác của xe trong cùng một vụ tai nạn).
- Mất các bộ phận xe trong mọi trường hợp (trừ trường hợp xác định được bộ phận bị mất do cùng một nguyên nhân và đồng thời với các bộ phận khác trong cùng vụ tai nạn vẫn được bồi thường).
- Mất toàn bộ xe do lừa đảo hoặc lạm dụng tín nhiệm: Mất toàn bộ xe trong trường hợp bị lừa đảo hoặc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt xe: xe cho thuê, cho mượn, bị siết nợ hoặc đang trong tranh chấp.
- Chở quá 50% tải trọng hoặc số người cho phép:
- Xe chở quá trọng tải hoặc quá số lượng người từ trên 50% trở lên so với quy định ghi trên đăng kiểm (không tính trẻ em dưới 7 tuổi).
- Lưu ý: chở quá từ 20% đến 50% là trường hợp giảm trừ bồi thường theo Điều 17.1.c, không phải loại trừ hoàn toàn.
- Thiệt hại do hoạt động của thiết bị chuyên dùng trên xe:
- Thiết bị chuyên dùng không được khai báo đầy đủ thông tin trong hợp đồng bảo hiểm.
- Thiết bị không được bảo dưỡng và vận hành đúng hướng dẫn, tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất.
- Người điều khiển, vận hành thiết bị không có bằng cấp hoặc chứng chỉ vận hành phù hợp với loại thiết bị theo quy định pháp luật.
- Phụ kiện lắp thêm ngoài nhà sản xuất:
- Tổn thất các thiết bị, phụ kiện lắp thêm ngoài các thiết bị nhà sản xuất đã lắp ráp (không bao gồm bảo vệ cản trước, cản sau, hệ thống báo động).
- Hoặc xe bị tổn thất do độ/chế các thiết bị/phụ kiện lắp thêm gây ra, hoặc lắp thêm không tuân thủ quy định pháp luật.
- Ngoại lệ 1: phụ kiện đã được kê khai đầy đủ giá trị bảo hiểm trong Giấy yêu cầu bảo hiểm và hợp đồng bảo hiểm vẫn được bồi thường.
- Ngoại lệ 2: phụ kiện không làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật và an toàn của xe, được pháp luật cho phép.
- Tổn thất bằng hoặc nhỏ hơn mức khấu trừ: Những vụ tổn thất có số tiền thuộc trách nhiệm bảo hiểm bằng hoặc nhỏ hơn mức miễn thường có khấu trừ đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
- Vượt quá 50% tốc độ cho phép: Xe chạy vượt quá 50% tốc độ cho phép theo quy định pháp luật, có kết luận của cơ quan chức năng có thẩm quyền xác nhận. (Lưu ý: vượt từ 20% đến 50% là giảm trừ bồi thường theo Điều 17.1.b; vượt quá 50% là loại trừ hoàn toàn)

Ngoài một số trường hợp chủ xe có yêu cầu tham gia mở rộng phạm vi bảo hiểm theo điều khoản bảo hiểm bổ sung và được Bảo hiểm PVI chấp thuận, phí bảo hiểm bổ sung đã đóng đầy đủ và đúng hạn, các điểm loại trừ trên áp dụng mặc định với toàn bộ hợp đồng bảo hiểm vật chất xe ô tô.
Chủ xe ô tô cần làm gì để tránh bị áp dụng chế tài bảo hiểm?
Để không bị áp dụng chế tài, chủ xe cần hành động đúng trong 3 giai đoạn: ngay khi tai nạn xảy ra, khi hoàn thiện hồ sơ yêu cầu bồi thường, và trước khi tai nạn xảy ra trong quá trình sử dụng xe hằng ngày.
Ngay khi tai nạn xảy ra
Thực hiện đúng thứ tự các bước dưới đây trong vài giờ đầu để bảo vệ toàn bộ quyền bồi thường:
- Gọi Hotline Bảo hiểm PVI 1900 54 54 58 ngay tại thời điểm tai nạn: Cung cấp thông tin họ tên, địa điểm, biển số xe, mức độ thiệt hại sơ bộ và nhận hướng dẫn xử lý từ tổng đài.
- Giữ nguyên hiện trường: Không tự ý di chuyển xe, tháo gỡ hoặc sửa chữa bất kỳ bộ phận nào khi chưa có chỉ định của Bảo hiểm PVI (được phép di chuyển xe khi cơ quan chức năng yêu cầu để đảm bảo an toàn giao thông)
- Thu thập bằng chứng: Sau khi bảo đảm an toàn và gọi hotline PVI, chủ xe nên ghi nhận hiện trường bằng ảnh/video theo hướng dẫn, nếu điều kiện an toàn cho phép. (Chụp ảnh và quay phim toàn bộ hiện trường, biển số xe các bên liên quan, tình trạng hư hỏng cụ thể của từng bộ phận. Ghi lại thông tin và số điện thoại người làm chứng nếu có)
- Phối hợp với cơ quan công an: Thông báo ngay cho cơ quan công an hoặc chính quyền địa phương gần nhất. Với va chạm tự gây, chủ xe vẫn cần gọi hotline PVI ngay, giữ hiện trường trong khả năng an toàn và thực hiện theo hướng dẫn của giám định viên/cán bộ xử lý.
- Gửi thông báo tai nạn bằng văn bản trong 5 ngày: Gửi thông báo tai nạn và đơn yêu cầu bồi thường bằng văn bản đến Bảo hiểm PVI trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra tổn thất.
Nhóm 2: Hoàn thiện hồ sơ và phối hợp xử lý bồi thường
Sau khi đã thông báo tai nạn và hoàn tất công tác ghi nhận hiện trường, chủ xe cần tiếp tục phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình giải quyết bồi thường. Để tránh bị áp dụng chế tài hoặc phát sinh tranh chấp không đáng có, cần lưu ý các nội dung sau:
- Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo yêu cầu của Bảo hiểm PVI
- Hợp tác đầy đủ với cán bộ giám định
- Không tự giải quyết và thỏa thuận bồi thường với bên thứ 3
- Cung cấp thông tin trung thực và đầy đủ
Nhóm 3: Phòng tránh từ trước khi tai nạn xảy ra
Phần lớn điểm loại trừ tại Điều 11 và Điều 13 xảy ra tại thời điểm tai nạn. Do đó, chủ xe cần kiểm soát các yếu tố này trong quá trình sử dụng xe hằng ngày:
- Không giao xe cho người không đủ điều kiện: không có GPLX hợp lệ hoặc GPLX không phù hợp loại xe điều khiển xe, người có nồng độ cồn vượt 50mg/100ml hoặc 0,25mg/lít khí thở điều khiển xe, người đang sử dụng chất kích thích bị cấm điều khiển xe.
- Duy trì giấy tờ xe hợp lệ: đăng kiểm xe theo đúng chu kỳ, GPLX hợp lệ trên hệ thống VNeID.
- Khai báo trung thực khi mua và sử dụng bảo hiểm: khai đúng mục đích sử dụng xe, thông báo cho Bảo hiểm PVI khi xe thay đổi mục đích sử dụng, khai báo đầy đủ giá trị phụ kiện lắp thêm trong hợp đồng bảo hiểm để các phụ kiện đó được bảo hiểm.
- Tuân thủ quy tắc giao thông: không điều khiển xe vào đường cấm, đường ngược chiều, vượt đèn đỏ, dừng đỗ tại khu vực cấm, không vượt quá 50% tốc độ cho phép.

Chế tài bảo hiểm vật chất xe ô tô gồm hai hình thức: giảm trừ một phần và từ chối chi trả hoàn toàn khi tổn thất xảy ra ngoài phạm vi bảo hiểm. Nắm rõ từng nhóm quy định giúp chủ xe biết chính xác nghĩa vụ cần thực hiện để hạn chế rủi ro bị giảm trừ hoặc ảnh hưởng quyền lợi bồi thường, thay vì phát hiện ra sau khi hồ sơ đã bị xử lý.
Mọi thắc mắc về điều khoản hợp đồng, phạm vi bảo hiểm và quy trình bồi thường của bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô, bạn vui lòng liên hệ với Bảo hiểm PVI để được tư vấn chi tiết nhé.
Bảo hiểm PVI
- Địa chỉ: Phòng G08, Tầng 1, Tòa nhà Petrovietnam, Số 1-5 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
- Hỗ trợ mua online (8:30 – 22:00): 028 999 66 995
- CSKH 24/7: 1900 54 54 58

Bảo hiểm PVI là doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu Việt Nam về thị phần, được xếp hạng tín nhiệm tài chính quốc tế A- (Xuất sắc) bởi AM Best. Với kinh nghiệm triển khai các giải pháp bảo hiểm số, PVI cung cấp nội dung tư vấn và hướng dẫn mua bảo hiểm chính thống, giúp khách hàng hiểu đúng và lựa chọn sản phẩm phù hợp khi tham gia bảo hiểm.
Tham khảo thêm các thông tin liên quan đến Kiến thức bảo hiểm cập nhật mới nhất trong các bài viết sau: